Sửa đổi quy định mức phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm PCCC
Nghị định số 69/2026/NĐ-CP ban hành ngày 6/3/2026 (có hiệu lực từ 20/4/2026) đã sửa đổi, bổ sung các nội dung Nghị định 106/2025/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt và mức phạt vi phạm PCCC.

Sửa đổi quy định xử phạt vi phạm PCCC
Nghị định số 69/2026/NĐ-CP đã có sửa đổi đối với quy định xử phạt vi phạm về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Khoản 1 Điều 17 đã bổ sung cụm từ “Không đủ đối tượng bảo hiểm”, cụ thể: “Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đủ đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc hoặc không đúng mức phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc”.
Bổ sung quy định xử phạt hành chính về trang bị, phương tiện PCCC
Nghị định mới đã bổ sung Khoản 8 Điều 20 (Điểm c) về vi phạm quy định trang bị, lắp đặt phương tiện PCCC và CNCH.
Theo đó, hành vi trang bị, lắp đặt phương tiện PCCC và CNCH không bảo đảm an toàn theo quy định sẽ bị xử phạt hàh chính từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng.
Quy định xử phạt hành vi không duy trì trữ lượng nước chữa cháy
Đối với các công trình có yêu cầu về duy trì trữ lượng nước chữa cháy, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP cũng bổ sung Khoản 2 Điều 21 về xử phạt hành chính đối với hành vi không duy trì trữ lượng nước chữa cháy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Mức phạt tiền từ 3 triệu đến 5 triệu đồng cho các hành vi: Không duy trì đủ số lượng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định của phương tiện chữa cháy theo quy định.
Sửa đổi quy định các vi phạm về ngăn cháy theo Nghị định số 69/2026/NĐ-CP
Theo Nghị định số 69/2026/NĐ-CP, Khoản 2, 4, 5 Điều 25 cũng đã có những sửa đổi liên quan đến vi phạm quy định về ngăn cháy. Cụ thể:
-
- Khoản 2 Điều 25: Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 7 triệu đồng đối với hành vi không duy trì vật liệu ngăn cháy hoặc cửa ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy hoặc rèm ngăn cháy hoặc vật liệu chống cháy đã được trang bị, lắp đặt.
- Khoản 4 Điều 25: Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với hành vi không duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa nhà, công trình.
- Khoản 5 Điều 25: Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với hành vi không trang bị, lắp đặt vật liệu ngăn cháy hoặc cửa ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy hoặc rèm ngăn cháy hoặc vật liệu chống cháy.
Tham khảo: PCCC nhà ở kết hợp kinh doanh, nội quy PCCC
Bổ sung thẩm quyền xử phạt hành chính các vi phạm PCCC
Bên cạnh việc sửa đổi, bổ sung các nội dung và mức xử phạt vi phạm PCCC, Nghị định số 69/2026/NĐ-CP cũng bổ sung thẩm quyền xử phạt hành chính tại các Điều 31, 32, 33, 34, 35, 36. Cụ thể:
-
- Chiến sĩ công an đang thi hành công vụ có quyền xử phạt vi phạm PCCC: Phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 5 triệu đồng và tịch thu tang vật có giá trị không vượt quá 2 lần mức tiền phạt quy định ở trên.
- Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền xử phạt vi phạm PCCC: Phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 10 triệu đồng và tịch thu tang vật vi phạm có giá trị không vượt quá 2 lần mức tiền phạt quy định ở trên. Đồng thời có quyền yêu cầu tiến hành các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính (Điểm a).
- Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, trưởng đồn công an, thuỷ đội trưởng, trưởng trạm, đội trưởng có quyền xử phạt vi phạm PCCC: Phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 15 triệu đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 2 lần mức tiền phạt quy định ở trên. Đồng thời có quyền yêu cầu tiến hành các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính (Điểm a).
- Trưởng công an xã có quyền xử phạt vi phạm PCCC: Phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 25 triệu đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính (Điểm a).
- Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có quyền xử phạt vi phạm PCCC: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 40 triệu đồng; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính (Điểm a và Điểm k).
- Giám đốc công an cấp tỉnh có quyền xử lý vi phạm PCCC: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50 triệu đồng; tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính (Điểm a và Điểm k).
- Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục cảnh sát PCCC và CNCH có quyền xử lý vi phạm PCCC: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50 triệu đồng; tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; tịch thu tang vật vi phạm hành chính; đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính (Điểm a và Điểm k).
