Hướng dẫn xác định lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà
Nhằm đảm bảo dữ lượng nước chữa cháy ngoài nhà theo QCVN 10:2025/BCA, chủ đầu tư cần lưu ý về quy mô tính chất của từng công trình khu nhà ở, khu công nghiệp, khu du lịch, khi nghiên cứu, đào tạo thể dục thể thao…

Xác định quy mô
Theo QCVN 10:2025/BCA, tuỳ theo quy mô và căn cứ của từng công trình để xác định các phương tiện, thiết bị PCCC và CNCH phải trang bị, bố trí tối thiểu. Chủ đầu tư có thể căn cứ vào các thông tin cơ bản sau đây để xác định quy mô công trình.
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản, tài liệu có liên quan đến từng dự án (trong đó có bao gồm diện tích của khu đất, quy mô dự án).
Căn cứ bản quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc các văn bản pháp lý khác của cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng để có thể nắm được thông tin về số tầng cao xây dựng, khối tích công trình, quy mô dân số…
Văn bản hạ tầng kỹ thuật cho các cụm công nghiệp, khu công nghiệp với các thông số cơ bản trong hồ sơ thiết kế, bao gồm: cấp nguy hiểm cháy, bậc chịu lửa, hạng nguy hiểm cháy nổ…
Xác định lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà
Sau khi đã xác định quy mô công trình, số tầng cao, quy mô dân số, dự kiến bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy, hạng nguy hiểm cháy nổ của khối tích nhà có quy mô lớn nhất (đối với cụm công nghiệp, khu công nghiệp), quy mô xây dựng lớn nhất (đối với khu nhà ở, khu nghiên cứu, khu đô thị, khu thể thao, khu du lịch), chủ đầu tư/ nhà thầu thi công PCCC cần căn cứ QCVN 10:2025/BCA (Mục H1.2) để xác định lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà.
Đối với hạ tầng kỹ thuật của khu nhà ở, khu đô thị: Lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà cần căn cứ theo các nội dung tại Bảng H.1, QCVN 10:2025/BCA: Lưu lượng nước từ mạng đường ống cho chữa cháy ngoài nhà trong các khu dân cư.
| Dân số, x 1.000 người | Số đám cháy đồng thời | Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho 1 đám cháy, L/s | |
| Xây dựng nhà không quá 2 tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa | Xây dựng nhà từ 3 tầng trở lên, không phụ thuộc bậc chịu lửa | ||
| ≤ 1 | 1 | 5 | 10 |
| > 1 và ≤ 5 | 1 | 10 | 10 |
| > 5 và ≤ 10 | 1 | 10 | 15 |
| > 10 và ≤ 25 | 2 | 10 | 15 |
| > 25 và ≤ 50 | 2 | 20 | 25 |
| > 50 và ≤ 100 | 2 | 25 | 35 |
| > 100 và ≤ 200 | 3 | 40 | 40 |
| > 200 và ≤ 300 | 3 | 55 | |
| > 300 và ≤ 400 | 3 | 70 | |
| > 400 và ≤ 500 | 3 | 80 | |
| > 500 và ≤ 600 | 3 | 85 | |
| > 600 và ≤ 700 | 3 | 90 | |
| > 700 và ≤ 800 | 3 | 95 | |
| > 800 và ≤ 1000 | 3 | 100 | |
| > 1000 | 5 | 110 | |
Tuy nhiên, khi xác định lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà, cần xem xét thêm các yếu tố liên quan đến số tầng cao và khối tích của nhà lớn nhất để đảm bảo an toàn PCCC.
Trường hợp khu dân cư có bố trí thêm nhà kho, nhà máy sản xuất thì cần tính lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà bao gồm cả lưu lượng nước cho nhà kho, nhà máy sản xuất đó.
Tham khảo: PCCC nhà ở kết hợp kinh doanh, nội quy PCCC
Đối với hạ tầng kỹ thuật khu nghiên cứu, khu du lịch, đào tạo… cần tuân theo giá trị của bảng H.2, QCVN 10:2025/BCA.
| Loại nhà | Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà không phụ thuộc bậc chịu lửa tính cho 1 đám cháy, L/s, theo khối tích nhà, 1.000 mét khối | ||||
| ≤ 1 | > 1 và ≤ 5 | > 5 và ≤ 25 | > 25 và ≤ 50 | > 50 | |
| 1. Nhà nhóm F1.3, F1.4 có một hoặc nhiều đơn nguyên với số tầng: | |||||
| ≤ 3 | 10 | 10 | 15 | 15 | 20 |
| > 3 và ≤ 12 | 10 | 15 | 15 | 20 | 20 |
| > 12 và ≤ 16 | – | 20 | 20 | 25 | 25 |
| > 16 | – | 20 | 25 | 25 | 30 |
| 2. Nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4 với số tầng: | |||||
| ≤ 3 | 10 | 10 | 15 | 20 | 25 |
| > 3 và ≤ 12 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 |
| > 12 và ≤ 16 | – | 20 | 25 | 30 | 35 |
| > 16 | – | 25 | 30 | 30 | 35 |
Đối với hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, khu công nghiệp lấy theo yêu cầu giá trị của bảng H.3 và H4, QCVN 10:2025/BCA.
Bảng H.3: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà nhóm F5 có lỗ mở trên mái không phụ thuộc vào chiều rộng của nhà, cũng như nhà không có lỗ mở trên mái có chiều rộng nhà không lớn hơn 60m.
| Bậc chịu lửa của nhà | Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà | Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của nhà | Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà tính cho 1 đám cháy, L/s, theo khối tích nhà, 1.000 mét khối | |||||||
| ≤ 3 | > 3 và ≤ 5 | > 5 và ≤ 20 | > 20 và
≤ 50 |
> 50
và ≤ 200 |
> 200 và
≤ 400 |
> 400
và ≤ 600 |
> 600 | |||
| I và II | S0, S1 | D, E | 10 | 10 | 10 | 10 | 15 | 20 | 25 | 35 |
| I và II | S0, S1 | A, B, C | 10 | 10 | 15 | 20 | 30 | 35 | 40 | 50 |
| III | S0, S1 | D, E | 10 | 10 | 15 | 25 | 35 | 40 | 45 | – |
| III | S0 | A, B, C | 10 | 15 | 20 | 30 | 45 | 60 | 75 | – |
| IV | S0, S1 | D, E | 10 | 15 | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 | – |
| IV | S0, S1 | A, B, C | 15 | 20 | 25 | 40 | 60 | 80 | 100 | – |
| IV | S2, S3 | E | 10 | 15 | 20 | 30 | 45 | – | – | – |
| IV | S2, S3 | A, B, C | 15 | 20 | 25 | 40 | 65 | – | – | – |
| V | – | E | 10 | 15 | 20 | 30 | 55 | – | – | – |
| V | – | C | 15 | 20 | 25 | 40 | 70 | – | – | – |
Bảng H.4: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà nhóm F5 không có lỗ mở trên mái có chiều rộng nhà trên 60m.
| Bậc chịu lửa của nhà | Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà | Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của nhà | Lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà tính cho 1 đám cháy, L/s, theo khối tích nhà, 1000 mét khối | ||||||||
| ≤ 50 | > 50
và ≤ 100 |
> 100
và ≤ 200 |
> 200
và ≤ 300 |
> 300
và ≤ 400 |
> 400
và ≤ 500 |
> 500
và ≤ 600 |
> 600
và ≤ 700 |
> 700 | |||
| I và II | S0, S1 | A, B, C | 20 | 30 | 40 | 50 | 60 | 70 | 80 | 90 | 100 |
| I và II | S0 | D, E | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 |
| III | S0, S1 | A, B, C | 40 | 50 | 60 | 60 | 70 | 80 | 90 | 100 | 110 |
| III | S0, S1 | D, E | 20 | 35 | 40 | 40 | 45 | 45 | 50 | 50 | 60 |
| IV | S0, S1 | A, B, C | 50 | 60 | 65 | 70 | 80 | 90 | – | – | – |
| IV | S0, S1 | D, E | 35 | 45 | 55 | 60 | 65 | 70 | 75 | 80 | 90 |
| IV | S2, S3 | E | 40 | 50 | 60 | – | – | – | – | – | – |
